1. Giảm đau đầu, đau nửa đầu – đặc biệt hiệu quả khi đau vùng trán, xoang mũi do cảm lạnh.
2. Hỗ trợ trị cảm mạo phong hàn – giúp phát tán phong hàn, giảm sốt, giải cảm.
3. Kháng viêm, tiêu sưng – hỗ trợ các chứng viêm da, mụn nhọt, sưng đỏ.
4. Thông mũi, giảm nghẹt mũi, viêm xoang – thường dùng trong các bài thuốc trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng.
5. Giảm đau nhức xương khớp – nhờ khả năng khu phong, trừ thấp.
6. Kháng khuẩn, chống nấm – ức chế vi khuẩn, hỗ trợ làm lành vết thương.
7. Giảm đau răng, đau hàm – có thể dùng ngoài hoặc phối hợp trong bài thuốc.
8. Làm đẹp da – bạch chỉ thường được dùng trong dân gian để trị nám, tàn nhang, làm sáng da.
9. Điều hòa kinh nguyệt – giúp giảm đau bụng kinh, điều kinh (khi kết hợp với thảo dược khác).
10. Giúp tỉnh táo, tăng tuần hoàn máu – hỗ trợ cải thiện tình trạng hoa mắt, chóng mặt do khí huyết kém lưu thông.

