Thiên niên kiện
• Tên gọi khác: Sơn thục, Cửu tiết lan, Sâm thục, Thần phục thảo.
• Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) Schott, thuộc họ Ráy (Araceae).
Đặc điểm thực vật
• Thân rễ: Dạng củ, mập, bò ngang dưới đất, có nhiều đốt, màu vàng nâu, có mùi thơm đặc trưng.
• Thân: Ngắn, mọc cụm.
• Lá: To, mọc từ thân rễ, cuống dài, phiến lá hình tim, đầu nhọn, gân nổi rõ, màu xanh đậm bóng.
• Hoa: Cụm hoa dạng mo đặc trưng của họ Ráy, mo hoa màu xanh nhạt hoặc trắng ngà, bọc lấy bông hoa nhỏ.
• Quả: Quả mọng, khi chín có màu đỏ cam.
Bộ phận dùng
• Chủ yếu dùng thân rễ (củ thiên niên kiện) sau khi rửa sạch, thái lát, phơi hoặc sấy khô.
Đặc tính dược liệu
• Thân rễ có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm.
• Chứa tinh dầu (thành phần chính là linalol, sabinen, limonen), có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hoạt huyết.
Công dụng trong y học cổ truyền
• Khu phong trừ thấp, mạnh gân cốt.
• Thường dùng trong các trường hợp: đau nhức xương khớp, phong thấp, tê bại, thoái hóa khớp, đau lưng, đau thần kinh tọa.
• Ngoài ra, còn dùng ngoài da chữa bong gân, chấn thương.

