Mô tả Thủy xương bồ (Acorus calamus L.) trong Đông y:
- Tên gọi khác: Còn gọi là Cỏ nến, Xương bồ, Nam tinh thảo.
- Họ: Ráy (Araceae).

Đặc điểm thực vật
- Dạng cây: Cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 0,6 – 1 m, mọc ở bờ ao, ven suối, ruộng nước.
- Thân rễ: Dạng củ, mọc bò ngang dưới đất, có nhiều đốt, thơm nồng, vị cay đắng.
- Lá: Dài hẹp, hình dải, mọc thành bụi, mép nguyên, mặt lá xanh bóng, gân song song.
- Hoa: Cụm hoa dạng bông hình trụ, mọc ngang ở thân giả, màu vàng lục, nhỏ, dày sít nhau.
- Quả: Ít thấy ở Việt Nam, thường sinh sản bằng thân rễ.
Bộ phận dùng
- Chủ yếu dùng thân rễ đã phơi hoặc sấy khô.
Tính vị – Quy kinh
- Vị cay, đắng, tính ôn.
- Quy vào kinh Tâm, Vị.
Công dụng trong Đông y
- Khai khiếu, tỉnh thần, kiện vị, hóa thấp.
- Thường dùng chữa: đau đầu, chóng mặt, hay quên, mất ngủ, động kinh, hôn mê do trúng phong; đầy bụng, tiêu hóa kém, tỳ vị hư nhược.
- Ngoài ra, có tác dụng sát trùng nhẹ, dùng ngoài chữa ghẻ lở.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.